Luật nhà ở chung cư tất tần tật các vấn đề không thể không biết

luat nha o chung cu 1

Luật đất đai nhà ở Việt Nam về dòng chung cư là vấn đề được nhiều gia đình quan tâm, đặc biệt là các gia đình trẻ. Hiện nay, bất động sản (BĐS) nói chung và thị phần chung cư nói riêng đều được quản lý giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước. Do đó, luật nhà ở chung cư như thế nào, có gì khác biệt. Hôm nay Mogi.vn cùng phân tích dưới góc độ theo đúng pháp luật Việt Nam, từ đó mọi người có thể nắm rõ và tuân thủ theo khi sở hữu nhà ở chung cư.

Tất tần tật những điều cần biết về luật nhà ở chung cư hiện hành

luat nha o chung cu
Tất thẩy những vấn đề về luật nhà ở chung cư hiện hành

Theo như luật nhà ở hiện hành cho hay, dưới đây là những vấn đề bạn nên nắm khi có ý định sở hữu chung cư:

Quy định về cấp sổ hồng theo luật nhà ở chung cư tại Việt Nam

Có thể nói rằng, sổ hồng là một loại giấy tờ pháp lý do Bộ xây dựng ban hành với mục đích là để chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Và đây là một chứng thư pháp lý khẳng định quyền sử dụng và sở hữu hợp pháp nhà đất. Cho nên khi mua nhà đất hay nhà chung cư bạn cũng cần phải có sổ hồng cho mình để đảm bảo quyền lợi riêng khi có bất cứ sự cố nào xảy ra.

Đối tượng nào được cấp sổ hồng

Theo luật đất đai nhà ở Việt Nam, điều 8 và điều 9 của Luật nhà ở năm 2014 quy định có nội dung như sau:

luat nha o chung cu 5
Đối tượng nào được cấp sổ hồng

+ Thứ nhất: “Nhà ở, cá nhân có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn)” – nội dung này được trích điều 8 Luật Nhà ở.

Xem thêm: Luật nhà ở mới nhất hiện nay 2018

+Thứ hai: “Đối với nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để cho thuê mua, để bán thì không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư mà cấp Giấy chứng nhận cho người thuê mua, người mua nhà ở, trừ trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở chưa cho thuê mua, chưa bán. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.” – nội dung này được trích điều 9 Luật Nhà ở.

Như vậy, theo luật nhà ở hiện hành cho thấy, đối với căn hộ chung cư thì đối tượng được cấp sổ hồng sẽ là những vị khách hàng mua nhà từ phía chủ đầu tư dự án.

Bạn có thể hiểu điều này như sau: Khi mua căn hộ A thuộc dự án chung cư B thì người mua hoàn toàn có quyền sở hữu theo pháp luật về căn hộ A và toàn quyền được quyết định việc mua bán, hay tặng, cho, thế chấp sau khi đã có sổ hồng.

Theo luật đất đai nhà ở Việt Nam thì ai cung cấp hồ sơ cho cơ quan nhà nước để được cấp sổ hồng?

luat nha o chung cu 4
Ai là người cung cấp hồ sơ cho cơ quan nhà nước để cấp sổ đỏ

Theo thông tin Mogi.vn tổng hợp được, chúng tôi giải đáp như sau: Theo thông tư số 1/2009/TT-BXD ngày 25/2/2009 quy định: “Bên bán có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho bên mua căn hộ nhà chung cư, và làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu khi mua căn hộ nhà chung cư trong dự án đầu tư xây dựng”.

Vậy, luật nhà ở chung cư này có nghĩa là khi bạn mua chung cư, sau khi hoàn công trả 95% giá trị hợp đồng thì bạn có quyền được yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục trình sở Xây dựng địa phương cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư cho bạn.

Vấn đề về thời hạn sử dụng căn hộ chung cư ở Việt Nam

Nhiều người hoang mang khi nghe tin chung cư chỉ được sử dụng 50 năm hoặc 70 năm hoặc sau khi hết hạn sẽ bị thu hồi lại, tháo dỡ,… ảnh hưởng tới tâm lý người mua nhà. Vậy đâu là giải đáp phù hợp theo đúng luật nhà ở chung cư hiện hành?

Cụ thể, thời gian sử dụng nhà chung cư được quy định theo Khoản 1 Điều 99 của Luật nhà ở có nội dung: “Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư”. Trong đó:

luat nha o chung cu 3
Thời hạn sử dụng căn hộ chung cư

Đối với nhà ở cấp 3 thời gian sử dụng từ 20 năm – dưới 50 năm

Đối với nhà ở cấp 2 thời gian sử dụng từ 50 năm – dưới 100 năm

Đối với nhà ở cấp 1 – loại nhà đặc biệt trên 100 năm.

Hiện nay, theo Mogi.vn cập nhật được thì mô hình chung cư thường xây dựng thuộc nhà cấp 2, và nếu sau thời gian quy định trên thì cơ quan kiểm định chất lượng kiểm tra còn có thể sử dụng được thì sẽ cho sửa chữa và cải tạo để dùng thêm một số năm nhất định hoặc là theo giải pháp đập bỏ khi đã xuống cấp dẫn tới mất an toàn cho người sử dụng.

luat nha o chung cu 2

Mong rằng luật đất đai nhà ở Việt Nam dành cho sản phẩm chung cư trên sẽ giúp bạn đọc nắm rõ thông tin một cách chi tiết nhất. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về luật nhà ở chung cư thì nên tìm một chuyên gia về luật để được giải đáp một cách thỏa đáng nhất.

Bạn có thể quan tâm đến chủ đề:

NHÀ ĐẤT BÁN | CHO THUÊ NHÀ
Tìm kiếm bất động sản, nhà đất cần bán và cho thuê tại Mogi.vn